[1] Tựa gốc The Wild Wild West: bộ phim truyền hình Mỹ, gồm bốn mùa chiếu với 104 tập, được chiếu từ năm 1965 – 1969 (Tất cả chú thích trong sách là của người dịch).
[2] Từ chỉ lính Mỹ nói chung.
[3] Tựa gốc Passion of the Christ: tên bộ phim nói về mười hai tiếng cuối đời của chúa Jesus trong ngày bị đóng đinh vào thập giá ở Jerusalem. Bộ phim ra đời năm 2004, sau thời điểm nói đến trong sách, tác giả dùng tên bộ phim để nói về hoạt động diễn lại những cảnh trong kinh Thánh – hoạt động nổi bật hiếm hoi của dân làng San Pedro Cutud.
[4]Một loại bánh mì dẹt làm từ bột bắp hoặc bột mỳ có xuất xứ từ Mexico và các nước Nam Mỹ.
[5] Một dạng cửa hàng tạp hóa ở các căn cứ quân đội của Mỹ trên toàn thế giới. Ban đầu chỉ là những trạm bán hàng, giờ có quy mô như một trung tâm thương mại lớn.
[6] Viết tắt của chữ “Rest and Recuperation” (hoặc Rest and Relaxation), chỉ thời gian nghỉ ngơi, thư giãn của người lính hoặc nhân viên Liên hiệp quốc quốc tế phục vụ trong những doanh trại mà gia đình không được phép đi theo. Từ được dùng phổ biến trong quân đội Mỹ và Anh.
[7] Một loại bánh được nướng bằng chảo, hay được ăn cùng với mứt, trái cây tươi, mật ong… vào bữa sáng.
[8] Khẩu phần ăn của lính Mỹ. Khẩu phần C là thức ăn đóng hộp được dùng khi nhà ăn không còn thức ăn tươi sống (khẩu phần A), thức ăn chưa chế biến (khẩu phần B). Khẩu phần K là thức ăn hằng ngày khi đánh trận.
[9] Hai nhân vật trong tác phẩm Strange case of Dr. Jekyll and Mr. Hyde của tác giả Robert Louis Stevenson. Trong tác phẩm, tiến sĩ Henry Jekyll là một người hiền lành và tốt bụng nhưng ông không thích tính cách của mình và chế ra một loại thuốc để biến mình thành Edward Hyde – một kẻ có tính cách tàn bạo và thô lỗ.
[10] Bệnh Parkinson: một dạng rối loạn thoái hóa của hệ thần kinh trung ương gây ảnh hướng tới tình trạng cử động, thăng bằng và kiểm soát cơ của bệnh nhân.
[11] Jane Doe là tên đặt cho một người phụ nữ không rõ danh tính hoặc cần được giữ bí mật. Ðàn ông là John Doe, còn em bé là Baby Doe. Từ được dùng phần lớn tại Mỹ và Canada.
[12] Một loại thuốc sát trùng.
[13] Nhân vật bị gù với dung mạo xấu xí trong tác phẩm kinh điển Nhà thờ Ðức Bà Paris (tựa gốc Notre-Dame de Paris phát hành năm 1831) của Victor Hugo.
[14] Những loài động vật được chọn để lên con thuyền Noah đóng nhằm vượt qua trận Ðại hồng thủy mà Chúa giáng xuống nhằm trừng phạt con người.
[15] Salvation Army Thrift Store.
[16] Tên một chuỗi cửa hàng tạp hóa khá phổ biến ở Mỹ, thường bán hàng hóa với giá khoảng 5 – 10 xu/món.
[17] Viết tắt của chữ “National Hockey League” – Giải Khúc côn cầu Quốc gia Mỹ.
[18] Nhân vật được tạo ra để quảng cáo các nguyên liệu pha chế sẵn và công thức nấu ăn. Ban đầu hình ảnh và thương hiệu này thuộc về công ty Washburn-Crosby Company, sau này thuộc về General Mills.
[19] Viết tắt của “Kindergarten (K) through Twelve (12)” – một loại trường học dạy từ mẫu giáo đến lớp Mười hai.
[20] Viết tắt của bốn chữ “Head, Heart, Hands, and Health”. Mục tiêu của câu lạc bộ là giúp các bạn trẻ phát triển và tận dụng hết năng lực của mình.
[21] Font chữ Bubble.
[22] Trạm bán hàng cho quân đội.
[23] Một bộ phim truyền hình nổi tiếng của Mỹ, chiếu từ năm 1977 đến năm 1983.
[24] Câu thành ngữ được dùng ở một số địa phương Mỹ, dùng để chỉ thái độ răn đe và nghiêm khắc của người nói trước một thái độ không đúng hoặc một sai phạm để điều này không bị lặp lại.
[25] JAG viết tắt của Judge Advocate General – luật sư cho quân đội.