1. ANH, Nguyễn thế, Thuyết Mác xít và sự giải thích lịch sử bằng những nguyên nhân kinh tế và xã hội. (SĐ. Số 2, tr. 29-34)
2. BỬU CẦM, Các sứ bộ do Triều Nguyễn phái sang nhà Thanh (S.Đ. số 2, tr. 46-51). Hai bức thư bằng chữ Nôm về thế kỷ 17. (S.Đ. số 4, tr. 27-31)
3. DƯƠNG, Phạm Cao, Một vài chủ trương của triều đình Huế trong hòa ước Quí Mùi (25-8-1883). (S.Đ. số 2, 4, tr. 52-60, tr. 104-110)
4. ĐỨC, Mai Chưởng (dịch), Tây Thái Hậu. (S.Đ. số 1, 2, 4, tr. 115-121, tr. 89-114, tr. 127-135)
5. HẢI, Nguyễn, Vài ý niệm về ích lợi của khoa Hải Dương Học (Océanographie) đối với ngành Hàng Hải. (S.Đ. số, tr. 111-120)
6. HÃN, Hoàng Xuân, Những lời thề của Lê Lợi. (S.Đ. số 1, 2, tr. 3-22, tr. 11-28). Gốc tích của Chúa Trịnh và một bức thơ nôm của Trịnh Kiểm. (S.Đ. số 4, tr. 3-26)
7. KHOANG Phan : Lược sử chế độ Xã thôn ở Việt-Nạm. (S.Đ. số 1, tr. 34-51) ; Đại Nam Thực lục Chính biên (dịch) (S.Đ. số 1, 2, 4, tr. 106-114, tr. 82-88, tr. 121-126) ; Để kiến thiết Quốc Gia, nghiên cứu quốc sử là công việc tối cần thiết trong lúc này. (S.Đ. số 2, tr. 3-10) ; Luận về Nguyễn-Trãi. (S.Đ. số 4, tr. 32-44)
8. LÊ THỌ XUÂN, Vài giai thoại có dính líu tới cụ Lãnh binh Trương-Định. (S.Đ. số 3, tr. 81-92)
9. LIÊM, Lâm Thanh, Thử phác họa những nét đại cương về địa lý hình thể Nam Phần Việt-Nam. (S.Đ. số 1, 2, tr. 52-62, tr. 35-45)
10. PHÁT, Trương bá (Phù Lang), Tỉnh Định-Tường ngày xưa. (S.Đ. số 1, tr. 68-85), Trương-Định dõng tướng huyện Tân-Hòa. (S.Đ. số 3, tr. 3-80)
11. PHƯƠNG, Nguyễn, Đà lịch sử… (S.Đ. số 1, tr. 23-33)
12. SỂN, Vương hồng, Trương Công Định và đạo Hiếu Trung. (S.Đ. số 3, tr. 130-142)
13. Sơn, Phạm văn, Xét lại nguyên nhân các vụ loạn dưới đời Tự-Đức. (S.Đ. số 1, tr. 63-67)
14. THẨM, Nghiêm, Tương quan giữa Sử học và Nhân Chủng học. (S.Đ. số 1, tr. 63-67)
15. TIẾU, Phạm đình, Thử trình bày một cách trắc nghiệm về môn Địa lý áp dụng cho các lớp ở bậc Trung Học. (S.Đ. số 2, tr. 61-68)
16. TÔ-NAM (dịch), Đại Nam Chánh biên Liệt truyện ; Tiểu sử Trương-Định. (S.Đ. số 3, tr. 143-144) ; TÔ NAM và Bùi Quang TUNG (dịch) : ĐỘN AM Văn Tập ; Lãnh Binh Trương-Định truyện ; Hồ Huân Nghiệp Truyện. (S.Đ. số 3, tr. 102-114) ; Tình hình Ba tỉnh Nam-Kỳ Tự-Đức năm thứ 16 (1863). (S.Đ. số 3, tr. 145-160)
17. TRẦM, Phạm quí (dịch), Vọng sơn niên phổ. (S.Đ. số 2, tr. 96-81)
18. TRƯỜNG, Tạ chí đại, Một vấn đề của sử học Việt-Nam : Vị trí của Đại Việt, Chiêm Thành, Phù Nam trong lịch sử Việt-Nam. (S.Đ. số 4, tr. 45-103)
19.TUNG, Bùi Quang, Thân thế và thơ văn của Nguyễn Thông. (S.Đ. số 3, tr. 93-101)
20. TƯỜNG, Hồ Hữu, Hiện tượng Trương Công Định. (S.Đ. số 3, tr. 115-129)
II. TẬP SAN SỬ ĐỊA NĂM 1967
1. ANH, Nguyễn Thế, Vấn đề lúa gạo ở Việt-Nam trong tiền bán thế kỷ XIX. (S.Đ. số, tr. 6-16) ; Phan-Thanh-Giản dưới mắt người Pháp qua vài tài liệu. (S.Đ. số 7 và 8, tr. 22-34)2. BẢNG-SƠN (Tô-Nam), Giai thoại về thơ khai bút. (S.Đ. số 5, tr. 172-177)
3. BỬU KẾ, Nhìn qua các nghi-lễ Triều đình Huế. (S.Đ. số 5, tr. 9-17)
4. CẦN, Trương Bá, Phan-Thanh-Giản đi sứ ở Paris. (S.Đ. số 7 và 8, tr. 3-21)
5. Châu-Giang-TỬ (Dorohiem), Lế Tết Nguyên Đán Chôl Chnăm Thmây của đồng bào Miên. (S.Đ. số 5, tr. 113-117)
6. DĨ, Nguyễn trắc, Thưởng xuân trên Cao Nguyên với rượu cần của đồng bào Thượng. (S.Đ. số 5, tr. 145-153)
7. DOROHIEM. Tục thưởng Xuân của đồng bào Hồi giáo. (S.Đ. số 5, tr. 35-41)
8. DƯƠNG, Phạm cao. Lịch sử, sử ký, sử học. Những danh từ cần phải định nghĩa và phân biệt. (S.Đ. số 6, tr. 63-71)
9. ĐÔNG-HỒ. Những lễ hội ở Hà-Tiên trong ba tháng mùa xuân. (S.Đ. số 5, tr. 178-189)
10. ĐỨC, Mai chưởng (dịch). Tây Thái Hậu. (S.Đ, số 6, tr. 163-166)
11. HÃN Hoàng Xuân. Vụ Bắc sứ năm Canh Thìn đời Cảnh Hưng với Lê Quí-Đôn và bài trình bằng văn nôm. (S.Đ. số 6, tr. 3-5, tr. 142-162)
12. KHOANG Phan. Lễ tiến Xuân, nghênh Xuân dưới triều Nguyễn. (S.Đ. số 6, tr. 18-19-26) ; Xã Hội Việt-Nam trước đây có phải là phong kiến không ? (S.Đ. số 6, tr. 17-36) ; (dịch). Đại Nam Thực Lục Chánh Biên. (S.Đ. số 6, tr. 135-141)
13. LÃNG-HỒ (Nguyễn khắc Kham). Một nghi vấn về Tập Tây Phù Nhật Ký. (S.Đ. số 7 và 8, tr. 35-40)
14. LĂNG, Nguyễn bá. Tranh Tết. (S.Đ, số 5, tr. 196-208)
15. LONG-ĐIỀN (dịch). Việt-Nam Quốc Dân Đảng. (S.Đ. số 6, tr. 96-123)
16. MAI-SƠN. Bài văn Bia ở Miếu Văn Thánh Vĩnh-Long do Phan-Thanh-Giản soạn. (S.Đ. số 7 và 8, tr. 232-248)
17. Marty, Louis (Sở Mật Thám Đông-Dương). Việt-Nam Quốc Dân Đảng. (S.Đ. số 6, tr. 96-123)
18. NGHIÊM, Nguyễn văn. Mùa lễ Tết trên Cao Nguyên. (S.Đ. số 5, tr. 118-132)
19. NGÔN, Lê văn. Nhơn cuộc du Xuân, may gặp kho tàng quí giá về cụ Phan-Thanh-Giản. (S.Đ. số 7 và 8, tr. 149-153)
20. NHÂN, Phạm Trọng. Tết Lào ở… Xứ Lào. (S.Đ. số 5, tr. 83-98)
21. PHÁT, Trương Bá (Phù Lang). Quan Thượng thưởng Xuân. (S.Đ. số 5, tr. 110-195)
22. SỂN, Vương-Hồng. Cảm tưởng về Tết trong Nam. (S.Đ. số 5, tr. 28-34)
23. SƠN, Phạm-Văn. Cổ nhân và các tục lệ về ngày Xuân. (S.Đ. số 5, tr. 67-82) ; Thái độ và hành động của nhân sĩ Việt-Nam trong khoảng đầu thế kỷ XX. (S.Đ. số 6, tr. 37-62)
24. TĂNG HẬU. Lễ Tết của người Quảng Đông tại Trung-Hoa và Việt-Nam. (S.Đ, số 5, tr. 99-112)
25. TÂM, Quách Thanh. Khung cảnh thiên nhiên và ảnh hưởng của nó đến đời sống nông thôn ở Châu Thổ Nam-Phần. (S.Đ. số 6, tr. 121-134)
26. TẦN, Phan-đình. Các dòng hải lưu trên Đại-Dương. (S.Đ. số 6, tr. 72-80)
27. THÁI VIỆT ĐIỂU và Phù Lang. Lịch sử bang giao Lào Việt. (S.Đ, số 6, tr. 81-92)
28. THÔI-TIÊU-NHIÊN (dịch). Lễ Tết của người Quảng Đông tại Trung-Hoa và Việt-Nam. (S.Đ. số 5, tr. 99-112)
29. THỤC, Nguyễn-Đăng. Vũ-trụ âm-dương. (S.Đ. số 5, tr. 3-8)
III. TẬP SAN SỬ ĐỊA năm 1968
1. ANH, Nguyễn thế. Việt-Nam và các Đông-Ấn Công-Ty. (S.Đ. số 11, tr. 3-11)2. ĐẠI, Trần Đăng. Thử tìm hiểu về Lũy Trường-Dục và Lũy Đồng Hới. (S.Đ. số 11, tr. 31-54)
3. ĐỨC, Mai-Chưởng. Tây Thái Hậu (S.Đ. số 11, tr. 216-232) ; Đại Cương về Thủy Triều và Thủy Triều tại Duyên Hải Việt-Nam. (S.Đ. số 11, tr. 12-30, tr. 3-30)
4. HÃN, Hoàng Xuân. Việt Thanh chiến sử theo Ngụy-Nguyên một sử gia Trung-quốc đời Thanh (S.Đ. số 9 và 10, tr.3-8) ; Vụ Bắc sứ năm canh Thìn đời Cảnh Hưng với Lê-quí-Đôn và bài trình bằng chữ Nôm (S.Đ. số 11, tr.193-215).
5. HUY, Nguyễn (dịch). Việt-Nam Quốc Dân Đảng tại Hải Ngoại. (S.Đ. số 11, tr. 136-156)
6. KHOANG, Phan : Những trương đầu của lịch sử Thuận Quảng ; Những đợt di dân đầu tiên trong cuộc Nam Tiến (S.Đ. số 11, tr. 55-80) ; Đại Nam Thực lục Chính biên. (S.Đ. số 11, tr. 188-192)
7. KIẾN, Nguyễn (Doãn Thành). Phép thi hương đời Lê-Trung-Hưng. (S.Đ. số 11, tr. 124-135)
8. Marty, Louis (Sở Mật Thám Đông-Dương). Việt-Nam Quốc Dân Đảng tại Hải Ngoại. (S.Đ. số 11, tr. 136-156)
9. NGHI, Đặng Phương. Vài tài liệu mới lạ về những cuộc Bắc tiến của Nguyễn Huệ (S.Đ. số 9 và 10, tr. 194-263) ; Vài nét về Trường Cổ Điển Học Ba-Lê và phương pháp chép sử. (S.Đ. số 11, tr. 157-162)
10. PHÁT, Tạ Quang. Vua Quang-Trung qua chính sử của triều Nguyễn. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 74-111) ; Tây-Sơn thuật lược. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 155-176)
11. PHÁT, Trương Bá và Thái-Việt-Điểu. Bang giao Lào Việt. (S.Đ. số 11, tr. 163-187)
12. SƠN, Phạm Văn. Để so sánh các anh hùng trước Nguyễn Huệ với Nguyễn Huệ. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 139-154)
13. TẤN, Quách. Di tích và truyền thuyết về nhà Tây-Sơn. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 17-32)
14. Thục, Nguyễn Đăng. Trận Đống Đa với Chính Nghĩa Quốc gia. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 9-16)
15. Tô-Nam. Nguyên nhân của ngày giỗ-trận và lý do hưng vong của nhà Tây-Sơn. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 177-186)
16. TRƯỜNG, Tạ chí-đại : Vai trò của Nguyễn Huệ trong chế-độ quân chính của Tây-Sơn. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 33-47) ; Chiến thắng Nguyễn Huệ trước viện binh ; Xiêm-la. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 48-58) ; Dân Đại-Việt ở cuối thế kỷ XVIII. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 59-73) ; Góp thêm về phổ hệ Tây-Sơn và chân dung anh em họ. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 112-133) ; Những bức thư chữ Nôm của Nguyễn-Ánh do Giáo Sĩ Cadière sưu tập. (S.Đ. số 11, tr. 102-123).
17. TƯỜNG, Hồ hữu. Một vài phương thuật để nghiên cứu về Tây-Sơn. (S.Đ. số 9 và 10, tr. 187-193).
18. ƯỚC, Lê (Đại-Thạch). Cuộc Duy Tân khởi nghĩa 1916 và Phan thành Tài. (S.Đ. số 11, tr. 81-101)